Tổng quan dòng gạch không nung

I. Khái niệm gạch không nung

Gạch không nung là loại gạch tự đóng rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, độ hút nước, uốn … mà không cần qua nhiệt độ, không phải sử dụng nhiệt để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền của viên gạch. Độ bền của viên gạch không nung được gia tăng nhờ lực ép hoặc rung hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và thành phần kết dính của chúng.

Về bản chất của sự liên kết tạo hình, gạch không nung khác hẳn gạch đất nung. Quá trình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian. Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã được cấp giấy chứng nhận: Độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản.

II. Phân loại gạch không nung

1.Về lý thuyết:

Gạch không nung là các loại gạch xây, gạch lát vỉa hè… được tạo hình và đóng rắn đạt các chỉ số cơ lý, độ hút nước, độ thấm nước… mà không qua nung đốt bằng than, điện hay các nguồn năng lượng khác.

2.Trong thực tế

Gạch không nung tự nhiên (gạch đá ong…) và gạch đất hóa đá là thuần túy không sử dụng một tỷ lệ vật liệu nào qua nung. Các loại gạch không nung chủ đạo trên thực tế vẫn sử dụng một phần vật liệu đã qua nung để làm vật liệu liên kết. Riêng gạch bê tông khí chưng áp (AAC) vẫn dùng than (hoặc điện) để đốt lò hơi đóng rắn sản phẩm nhưng mức độ tiêu hao năng lượng thấp hơn gạch đất sét nung:

  • Gạch xi măng cốt liệu (block bê tông): dùng từ 8% đến 10% xi măng để liên kết.
  • Gạch bê tông bọt (gạch nhẹ): dùng trên 20% xi măng để liên kết.
  • Gạch bê tông khí chưng áp: sử dụng vôi + xi măng và đóng rắn bằng lò chưng áp.
  • Gạch Papanh, gạch Bi: dùng dưới 8% xi măng hoặc vôi để liên kết.

Theo quyết định của Chính phủ và các văn bản pháp quy của Bộ Xây dựng thì gạch không nung được phân chia thành các nhóm sản phẩm chủ lực như sau:

  • Gạch xi măng cốt liệu (Xmcl): chiếm khoảng 75% tổng lượng gạch không nung.
  • Gạch bê tông khí chưng áp: chiếm 15%.
  • Gạch bê tông bọt (gạch nhẹ): chiếm 5%
  • Gạch khác (đá ong, đất hóa đá…): chiếm 5%.

III.Sơ lược về gach Xi măng cốt liệu (gạch Block Bê Tông)

Cơ sở phát triển: nói đến sản xuất gạch, việc đầu tiên mà nhà quản lý và các nhà sản xuất cần nghĩ đến là vùng nguyên liệu. Không phải ngẫu nhiên mà gạch đất sét nung ở Việt Nam được sử dụng phổ biến, lý do căn bản là nguyên liệu tự nhiên dồi dào, sẵn có. So sánh: tại những nước Trung Đông, Châu Phi thì không thể tìm ra gạch đất sét nung do thiếu nguồn nguyên liệu.

  • Đá mạt (đá mi) là nguyên liệu chính (trên 85%) để sản xuất gạch xi măng cốt liệu có ở rất nhiều vùng miền của Việt Nam, đặc biệt là ở những tỉnh có các mỏ khai thác đá xây dựng lớn như Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Thái Nguyên…
  • Tro bay / xỉ ron (phụ phẩm từ các nhà máy nhiệt điện) cũng được sử dụng một phần để sản xuất gạch Xmcl. Loại vật liệu này có trữ lượng rất lớn và ngày một nhiều lên theo sự đầu tư mới của các nhà máy nhiệt điện.

Lý do phát triển: gạch xi măng cốt liệu có thể trở thành gạch xây chủ đạo thay thế cho gạch đất sét nung vì các lý do sau đây:

  • Nguyên liệu dồi dào, dễ kiếm, giá hợp lý.
  • Công nghệ sản xuất từ thủ công đến công nghiệp hiện đại: Suất đầu tư không quá lớn, dễ lắp đặt vận hành, chuyển giao.
  • Độ bền cơ lý: bằng hoặc tốt hơn gạch đất sét nung truyền thống.
  • Thi công: Quy trình xây trát đơn giản, gần tương đồng như gạch đất sét nung.
  • Vữa xây trát: thông thường. Đây là chi tiết rất quan trọng hỗ trợ gạch Xmcl phát triển. Các loại gạch nhẹ phải dùng vữa xây trát chuyên dụng.

Phân biệt các loại gạch xi măng cốt liệu:

  • Gạch có nguồn gốc từ mạt đá (đá mi) được sản xuất thủ công, không theo tiêu chuẩn quy định: loại gạch này dùng nhiều ở các vùng nông thôn, xây các hạng mục phụ trợ. Gạch này được gọi với các tên khác nhau như Gạch Papanh, gạch Bi, gạch Cay…
  • Gạch xi măng cốt liệu sản xuất theo Tiêu chuẩn TCVN 6477:2011. Gạch này được sản xuất công nghiệp, đảm bảo các tiêu chí cơ bản như cường độ chịu nén toàn viên, độ hút nước, sai số…
  • Cốt liệu bê tông xốp, có nhiều khe hở thông nhau.
  • Gạch xi măng cốt liệu chống thấm: tên kỹ thuật chính xác là gạch Xmcl có khả năng chống xuyên nước. Gạch này đạt được đầy đủ các chỉ tiêu theo Tiêu chuẩn TCVN 6477:2011 nhưng có thêm tính năng chống xuyên nước:

– Độ chống thấm < 1,8 ml/cm2/h.

– Cốt liệu bê tông đặc chắc, kín khít. Tính cơ lý ổn định, bền vững.

Ứng dụng của gạch xi măng cốt liệu

Xây nhà ở cao tầng: Phát huy điểm mạnh của gạch Block bê tông rỗng (gạch thành vách) có tính năng cách âm, cách nhiệt, chống thấm tốt. Thi công điện nước thuận lợi. Tường xây chắc chắn, treo đồ nặng dễ dàng, an toàn…Vì nhiềm ưu điểm nêu trên, gạch xi măng cốt liệu có khả năng chống xuyên nước đang được dùng để xây dựng nhiều công trình nhà ở cao tầng.

Xây các công trình là dự án vốn nhà nước: với nhiều kích thước đa dạng nên gạch xi măng cốt liệu là lựa chọn số 1 (và gần như là duy nhất) để xây các dự án Trường học, Bệnh viện, Trụ sở cơ quan…